PDA

View Full Version : Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức



dothanhtrung
23-09-2006, 01:51 PM
click vào file đính kèm để tải nha Dowload (http://daihoc216.googlepages.com/Triet-Nha-QuanHeBienChungGiuaVatChatVaYThuc.zip)

TuyThanhPhong
14-04-2007, 02:27 PM
Tùy Thanh Phong

letrang222
16-04-2007, 07:07 AM
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP
MÔN: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
(4 đơn vị học trình)
NỘI DUNG
CHƯƠNG I
TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I. TRIẾT HỌC LÀ GÌ?
1. Triết học và đối tượng của triết học.
- Khái niệm triết học; sự hình thành và phát triển của triết học.
- Đối tượng của triết học; sự biến đổi đối tượng triết học trong quá trình lịch sử.
II. VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY TÂM
1. Vấn đề cơ bản của triết học.
2. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
- Chủ nghĩa duy vật và các hình thức cơ bản của nó.
- Chủ nghĩa duy tâm và các hình thức cơ bản của nó.
- Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận.
- Thuyết hoài nghi và thuyết không thể biết.
III. BIỆN CHỨNG VÀ SIÊU HÌNH.
1. Sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình.
2. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng.
IV. VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.
1. Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học.
2. Vai trò của triết học Mác - Lênin.
CHƯƠNG IV
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC.
I. VẬT CHẤT VÀ CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CƠ BẢN CỦA NÓ.
1. Định nghĩa phạm trù vật chất.
- Định nghĩa của V.I Lênin về vật chất.
- Giá trị khoa học và ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa về vật chất của Lênin.
2. Tính thống nhất vật chất của thế giới.
- Nội dung quan điểm và tính thống nhất của thế giới.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
II. NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT VÀ KẾT CẤU CỦA Ý THỨC.
1.Nguồn gốc ý thức
- Nguồn gốc tự nhiên.
- Nguồn gốc xã hội.
2. Bản chất của ý thức.
- Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
- Ý thức là sự phản ánh có tính năng động sáng tạo
3. Kết cấu ý thức.
- Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí, lý trí…
- Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
4. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
- Vai trò quyết định của vật chất với ý thức.
- Tính độc lập tương đối của ý thức.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
CHƯƠNG V
HAI NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I. NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
1.Khái niệm về mối liên hệ phổ biến
2. Tính chất của mối liên hệ phổ biến.
3. Ý nghĩa của phương pháp luận.
- Quan điểm toàn diện
- Quan điểm lịch sử cụ thể.
II. NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN.
1. Quan niệm về sự phát triển.
2. Tính chất của sự phát triển.
3. Ý nghĩa của phương pháp luận.
- Quan điểm phát triển.
CHƯƠNG VI.
CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I. CÁI CHUNG, CÁI RIÊNG CÁI, CÁI ĐƠN GIẢN NHẤT
1.Khái niệm cái chung, cái riêng và cái đơn giản nhất.
2.Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng và cái đơn giản nhất.
3.Ý nghĩa phương pháp luận.
II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC.
1. Khái niệm nội dung và hình thức.
2. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.
3. Ý nghĩa của phương pháp luận.
III. BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG.
1. Khái niệm bản chất và hiện tượng.
2. Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiên tượng.
3. Ý nghĩa phương pháp luận.
CHƯƠNG VII
NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHƯNG DUY VẬT
I. QUY LUẬT CHUYỂN HOÁ TỪ NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI.
1.Khái niệm chất và lượng.
2. Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất.
3.Ý nghĩa phương pháp luận.
II. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ DẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP.
1.Khái niệm về mặt đối lập, mâu thuẫn, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
2.Quá trình hình thành và phát triển của mâu thuẫn.
3.Sự phân loại mâu thuẫn.
4. Ý nghĩa phương pháp luận.
CHƯƠNG VIII
LÝ LUẬN NHẬN THỨC.
I. BẢN CHẤT CỦA NHẬN THỨC
1. Quan niệm về nhận thức của một số trào lưu triết học trước Mác.
2. Quan niệm của triết học Mác về nhận thức.
II. VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
1. Khái niệm thực tiễn, các hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn.
2. Vai trò của thực tiễn với nhận thức.
- Là cơ sở của nhận thức.
- Là động lực của nhận thức.
- Là mục đích của nhận thức.
- Là tiêu chuẩn của chân lý.
3. Ý nghĩa phương pháp luận.
III CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG CỦA QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC.
1. Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
- Các giai đoạn của nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
- Mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức cảm tính với nhận thức lý tính.
2. Ý nghĩa phương pháp luận.
CHƯƠNG IX
XÃ HỘI VÀ TỰ NHIÊN
I. XÃ HỘI - BỘ PHẬN ĐẶC THÙ CỦA TỰ NHIÊN
II. SỰ TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA XÃ HỘI VÀ TỰ NHIÊN
III.DÂN SỐ MÔI TRƯỜNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
1.Mối quan hệ giữa xã hội và môi trường
2.Vai trò của dân số đối với sự phát triển của xã hội
3.Vai trò của môi trường đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
CHƯƠNG X
HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
I.SẢN XUẤT VẬT CHẤT - CƠ SỞ CỦA SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI
1.Khái niêm sản xuất vật chất
2.Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
II.BIỆN CHỨNG CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT
1.Khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất
2.Quy luật về sự phù hợp quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
III.BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỎ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG
1.Khái niệm cơ sở hạ tần, kiến trúc thượng tầng.
2.Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
3.Ý nghĩa phương pháp luận.
IV. PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội. Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội
2. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên.
V. VẬN DỤNG HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀO SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1. Đại hội VI, VII, VIII, IX của Đảng về sự lựa chọn con đường đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam.
2. Đại hội IX của ĐẢng về kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội trong công cuộc đổi mới ở nước ta.
3. Đại hội IX của Đảng về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
4. Đại hội IX của Đảng về công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong quả trình xây dựng CNXH ở Việt Nam.
CHƯƠNG XI
GIAI CẤP VÀ ĐẤU TRANH GIAI CẤP
GIAI CẤP - DÂN TỘC - NHÂN LOẠI
I. GIAI CẤP VÀ ĐẤU TRANH GIAI CẤP
1. Giai cấp, nguồn gốc và kết cấu giai cấp.
2. Đấu tranh giai cấp và vai trò của nó trong sự phát triển của xã hội có giai cấp.
3. Đấu tranh giai cấp trong thời kì quá độ ở Việt Nam.
CHƯƠNG XII
NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
I.NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc và bản chất của nhà nước.
2. Đặc trưng cơ bản của nhà nước.
3. Các kiểu và hình thức nhà nước.
4. Nhà nước vô sản
5. Đại hội IX về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
II. CÁCH MẠNG XÃ HỘI
1. Bản chât và vai trò của cách mạng xã hội
2. Cách mạng xã hội trong thời đại ngày nay.
CHƯƠNG XIII
Ý THỨC XÃ HỘI
I. TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI.
1. Khái niệm tồn tại xã hội
2. Khái niệm ý thức xã hội.
3. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
- Vai trò quyết định của tồn tại xã hội.
- Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
4. Ý nghĩa phương pháp luận.
CHƯƠNG XIV
VẤN ĐỀ CON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
I. BẢN CHẤT CỦA CON NGƯỜI.
1. Quan niêm về con người trong triết học trước Mác.
2. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về bản chất con người.
3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người mới xã hội chủ nghĩa
4. Đại hội IX của Đảng về vấn đề nguồn lực con người.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội 1999
2. Văn kiện Đại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội
3. Giáo trình Triết học Mác - Lênin. Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội
4. Giáo trình quốc gia môn triết học Mác - Lênin. Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội

sarin
16-04-2007, 12:33 PM
ack ack dài khíp

ngoclinh83hd
27-10-2007, 03:10 PM
EM ĐANG LAM ĐỀ TÀI KHOA HỌC TRIẾT HỌC VẬY CAC BÁC CÓ ĐỀ TÀI NÀO CHO EM THAM KHẢO VỚI( có đề tài VẬT CHẤT & Ý THỨC thì càng tốt) EM XIN CAM ƠN

ngoclinh83hd
27-10-2007, 03:11 PM
EM ĐANG LAM ĐỀ TÀI KHOA HỌC TRIẾT HỌC VẬY CAC BÁC CÓ ĐỀ TÀI NÀO CHO EM THAM KHẢO VỚI( có đề tài VẬT CHẤT & Ý THỨC thì càng tốt) EM XIN CAM ơn. NẾU GỬI VÀO MAIL CHO EM THÌ TỐT mail: ngoclinh83_hd@yahoo.com

anhlinh
31-10-2007, 06:24 PM
loài người phải thích nghi với môi trường sống của mình, nhưng con người không thích nghi với thế giới bên ngoài một cách thụ động, mà luôn luôn tìm cách biến đổi thế giới đó theo những yêu cẩu cuộc sống của mình. Muốn vậy, con người phải hiểu thế giới xung quanh cũng như về chính bản thân con người. Thế giới quanh ta là gì? Nó bắt đầu từ đâu và có kết thúc hay không? Sức mạnh nào chi phối sự tồn tại và biến đổi của nó? Con người là gì, nó được sinh ra như thế nào, quan hệ của nó với bên ngoài ra sao? Nó có thể biết gì và làm gì với thế giới đó? Vì sao có người tốt kẻ xấu? Cuộc sống của con người có ý nghĩa gì, chết là còn hay hết, nếu hết thì sao và nếu còn thì ở đâu?... Những câu hỏi như vậy luôn được đặt ra ở mức độ khác nhau đối với con người từ thời nguyên thủy cho đến ngày nay và cả mai sau. Như vậy, sự khách quan cũng mang trong nó sự tồn tại thích nghi giữa tự nhiên, xã hội, không gian và thời gian.
Đặc tính của tư duy con người là muốn biết tận cùng, hoàn toàn đầy đủ, nhưng tri thức mà con người và cả loài người có được luôn luôn có hạn, trong khi thế giới thì vô hạn. Phải chăng đó là mấu chất của sự tranh luận mãi mà không đi đến nhất quán, buộc con người phải tin vào một cái gì đó, vật chất hay tinh thần?
Quá trình tìm tòi giải đáp những câu hỏi như trên đã hình thành ở con người -những quan niệm nhất định, trong đó những yếu tố về đức tin, niềm vui, cảm xúc, trí tuệ, tri thức... hòa quyện với nhau trong một khối thống nhất. Tri thức là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan, song, tri thức chỉ gia nhập vào thế giới quan khi đã trở thành niềm tin của con người qua sự thể nghiệm lâu dài trong cuộc sống của nó. Sự hình thành đức tin là do mơ ước về một cội nguồn, còn sự hình thành lý tưởng là trình độ phát triển cao của trí tuệ nhìn nhận về thế giới quan.
Toàn bộ những quan niệm về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới đó, về chính bản thân.'và cuộc sống (sống và chết) của con người và loài người hợp thành thế giới quan của một con người, một cộng đồng người trong mỗi thời đại nhất định. Như vậy, thế giới quan bao hàm nguồn gốc con người, mối quan hệ của con người, tức là nhân sinh quan và toàn bộ những quan niệm về cuộc sống của con người, loài người sinh ra con người.
Tin vào nguồn gốc phát sinh ra con người từ đức tin là phương pháp cảm nhận thế giới rất đặc trưng của logic hệ thống đơn giản, có từ "tư duy nguyên thủy", đó là hình thái biểu hiện một cách tập trung và khái quát thế giới quan của hệ thống logic tình cảm, có từ khi con người xuất hiện. Trong những câu chuyện xưa kia viết lại về nguồn gốc loài người chứa đựng những yếu tố tri thức và xúc cảm, logic và lý trí sơ khai, hiện thực và mơ ước, cái có thật và văn chương... hòa quyện vào nhau, diễn tả thế giới quan bằng hệ thống ngôn ngữ dân gian cho cả một cộng đồng người, một dân tộc:
Trí tuệ của con người ngày càng tiến bộ cùng với sự phát triển ngày càng đa dạng, phong phú và phức tạp của hoạt động thực tiễn, tính tích cực của tư duy con người đạt bước chuyển biến mang tính cách mạng khoa học nhờ xuất hiện các công cụ thực nghiệm nối dài tầm với của giác quan vào nhận thức thế giới. Con người bước đầu có ý thức về mình như một thực thể tách khỏi tự nhiên, tư duy con người hướng sự "phản tư" (tiếng Hy Lạp: reflxio nghĩa là suy ngẫm, đánh giá) vào chính hoạt động của bản thân mình, từ đó một phương thức mới của tư duy để nhận thức thế giới được hình thành - tư duy triết học. Khác với thần học, huyền thoại, văn chương, triết học diễn tả thế giới quan của con người dưới dạng xây dựng khái niệm, hệ thống các phạm trù, tiên đề. Các quy luật, hệ thống mô hình vận động của triết học đóng vai trò như những bậc thang giá trị trong quá trình nhận thức thế giới. Trong thần học, yếu tố đức tin là biểu tượng đóng vai trò chủ đạo; còn trong triết học thì tư duy, lý luận là yếu tố chủ đạo. Với ý nghĩa như vậy, triết học được xem như là nhà phẫu thuật trong quá trình khám phá thế giới, là học thuyết về sự khám phá đó, là thế giới quan. Đương nhiên, thế giới quan được hình thành từ toàn bộ tri thức và kinh nghiệm sống của con người và xã hội loài người, song, bản thân nó phải chấp nhận một tiên đề là sự "khoanh vùng" của tư duy là một giới hạn khoa học để xác định con người và vũ trụ. Tri thức do các khoa học cụ thể đưa lại là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành những quan niệm nhất định về từng mặt, từng bộ phận của thế giới theo tri thức triết học. Với những phương thức tư duy đặc thù của mình, triết học tạo nên hệ thống lý luận bao gồm những quan điểm chung nhất về thế giới theo một tiên đề hay như một chỉnh thể, trong đó có con người và mối quan hệ của nó với thế giới chung quanh cũng như thế giới chung quanh với con người và con người với con người.
Như vậy, triết học là nhận thức có tính hạt nhân lý luận của thế giới quan, là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó. Có nghĩa là, triết họe là thế giới quan và nhân sinh quan của con người khi xem xét thế giới và loài người trong mối quan hệ giữa ý thức và vật chất, giữa con người với con người trong tự nhiên và xã hội.

Theo Triết học từ góc độ biện chứng duy vật, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội

nguyen vu
01-11-2007, 11:26 AM
minh muon xem noi dung của mot so de tai triet nhung sao ko xem duoc gup minh voi

kulyoyo
13-11-2007, 06:47 PM
sao ma nham nhi the ko biet

coolsunlight
13-11-2007, 09:40 PM
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP
MÔN: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
(4 đơn vị học trình)
NỘI DUNG
CHƯƠNG I
TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I. TRIẾT HỌC LÀ GÌ?
1. Triết học và đối tượng của triết học.
- Khái niệm triết học; sự hình thành và phát triển của triết học.
- Đối tượng của triết học; sự biến đổi đối tượng triết học trong quá trình lịch sử.
II. VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY TÂM
1. Vấn đề cơ bản của triết học.
2. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
- Chủ nghĩa duy vật và các hình thức cơ bản của nó.
- Chủ nghĩa duy tâm và các hình thức cơ bản của nó.
- Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận.
- Thuyết hoài nghi và thuyết không thể biết.
III. BIỆN CHỨNG VÀ SIÊU HÌNH.
1. Sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình.
2. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng.
IV. VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.
1. Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học.
2. Vai trò của triết học Mác - Lênin.
CHƯƠNG IV
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC.
I. VẬT CHẤT VÀ CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CƠ BẢN CỦA NÓ.
1. Định nghĩa phạm trù vật chất.
- Định nghĩa của V.I Lênin về vật chất.
- Giá trị khoa học và ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa về vật chất của Lênin.
2. Tính thống nhất vật chất của thế giới.
- Nội dung quan điểm và tính thống nhất của thế giới.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
II. NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT VÀ KẾT CẤU CỦA Ý THỨC.
1.Nguồn gốc ý thức
- Nguồn gốc tự nhiên.
- Nguồn gốc xã hội.
2. Bản chất của ý thức.
- Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
- Ý thức là sự phản ánh có tính năng động sáng tạo
3. Kết cấu ý thức.
- Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí, lý trí…
- Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
4. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
- Vai trò quyết định của vật chất với ý thức.
- Tính độc lập tương đối của ý thức.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
CHƯƠNG V
HAI NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I. NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
1.Khái niệm về mối liên hệ phổ biến
2. Tính chất của mối liên hệ phổ biến.
3. Ý nghĩa của phương pháp luận.
- Quan điểm toàn diện
- Quan điểm lịch sử cụ thể.
II. NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN.
1. Quan niệm về sự phát triển.
2. Tính chất của sự phát triển.
3. Ý nghĩa của phương pháp luận.
- Quan điểm phát triển.
CHƯƠNG VI.
CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I. CÁI CHUNG, CÁI RIÊNG CÁI, CÁI ĐƠN GIẢN NHẤT
1.Khái niệm cái chung, cái riêng và cái đơn giản nhất.
2.Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng và cái đơn giản nhất.
3.Ý nghĩa phương pháp luận.
II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC.
1. Khái niệm nội dung và hình thức.
2. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.
3. Ý nghĩa của phương pháp luận.
III. BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG.
1. Khái niệm bản chất và hiện tượng.
2. Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiên tượng.
3. Ý nghĩa phương pháp luận.
CHƯƠNG VII
NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHƯNG DUY VẬT
I. QUY LUẬT CHUYỂN HOÁ TỪ NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI.
1.Khái niệm chất và lượng.
2. Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất.
3.Ý nghĩa phương pháp luận.
II. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ DẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP.
1.Khái niệm về mặt đối lập, mâu thuẫn, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
2.Quá trình hình thành và phát triển của mâu thuẫn.
3.Sự phân loại mâu thuẫn.
4. Ý nghĩa phương pháp luận.
CHƯƠNG VIII
LÝ LUẬN NHẬN THỨC.
I. BẢN CHẤT CỦA NHẬN THỨC
1. Quan niệm về nhận thức của một số trào lưu triết học trước Mác.
2. Quan niệm của triết học Mác về nhận thức.
II. VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
1. Khái niệm thực tiễn, các hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn.
2. Vai trò của thực tiễn với nhận thức.
- Là cơ sở của nhận thức.
- Là động lực của nhận thức.
- Là mục đích của nhận thức.
- Là tiêu chuẩn của chân lý.
3. Ý nghĩa phương pháp luận.
III CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG CỦA QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC.
1. Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
- Các giai đoạn của nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
- Mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức cảm tính với nhận thức lý tính.
2. Ý nghĩa phương pháp luận.
CHƯƠNG IX
XÃ HỘI VÀ TỰ NHIÊN
I. XÃ HỘI - BỘ PHẬN ĐẶC THÙ CỦA TỰ NHIÊN
II. SỰ TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA XÃ HỘI VÀ TỰ NHIÊN
III.DÂN SỐ MÔI TRƯỜNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
1.Mối quan hệ giữa xã hội và môi trường
2.Vai trò của dân số đối với sự phát triển của xã hội
3.Vai trò của môi trường đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
CHƯƠNG X
HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
I.SẢN XUẤT VẬT CHẤT - CƠ SỞ CỦA SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI
1.Khái niêm sản xuất vật chất
2.Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
II.BIỆN CHỨNG CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT
1.Khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất
2.Quy luật về sự phù hợp quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
III.BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỎ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG
1.Khái niệm cơ sở hạ tần, kiến trúc thượng tầng.
2.Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
3.Ý nghĩa phương pháp luận.
IV. PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội. Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội
2. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên.
V. VẬN DỤNG HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀO SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1. Đại hội VI, VII, VIII, IX của Đảng về sự lựa chọn con đường đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam.
2. Đại hội IX của ĐẢng về kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội trong công cuộc đổi mới ở nước ta.
3. Đại hội IX của Đảng về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
4. Đại hội IX của Đảng về công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong quả trình xây dựng CNXH ở Việt Nam.
CHƯƠNG XI
GIAI CẤP VÀ ĐẤU TRANH GIAI CẤP
GIAI CẤP - DÂN TỘC - NHÂN LOẠI
I. GIAI CẤP VÀ ĐẤU TRANH GIAI CẤP
1. Giai cấp, nguồn gốc và kết cấu giai cấp.
2. Đấu tranh giai cấp và vai trò của nó trong sự phát triển của xã hội có giai cấp.
3. Đấu tranh giai cấp trong thời kì quá độ ở Việt Nam.
CHƯƠNG XII
NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
I.NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc và bản chất của nhà nước.
2. Đặc trưng cơ bản của nhà nước.
3. Các kiểu và hình thức nhà nước.
4. Nhà nước vô sản
5. Đại hội IX về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
II. CÁCH MẠNG XÃ HỘI
1. Bản chât và vai trò của cách mạng xã hội
2. Cách mạng xã hội trong thời đại ngày nay.
CHƯƠNG XIII
Ý THỨC XÃ HỘI
I. TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI.
1. Khái niệm tồn tại xã hội
2. Khái niệm ý thức xã hội.
3. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
- Vai trò quyết định của tồn tại xã hội.
- Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
4. Ý nghĩa phương pháp luận.
CHƯƠNG XIV
VẤN ĐỀ CON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
I. BẢN CHẤT CỦA CON NGƯỜI.
1. Quan niêm về con người trong triết học trước Mác.
2. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về bản chất con người.
3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người mới xã hội chủ nghĩa
4. Đại hội IX của Đảng về vấn đề nguồn lực con người.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội 1999
2. Văn kiện Đại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội
3. Giáo trình Triết học Mác - Lênin. Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội
4. Giáo trình quốc gia môn triết học Mác - Lênin. Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội

Câu hỏi ôn tập gì mà dài như vậy thôi thì ôm sách học cho rùi.Hình như câu hỏi ôn tập triết là hết tiêu đề của môn triết :beated:

dao_pro
19-12-2007, 11:36 AM
Chán quá tôi muốn tìm bài tiểu luận về triết học mà có thấy đâu. có ai giúp tôi với!!! help meeeeeeeeee

truynhapthongtin2008
14-01-2008, 10:43 PM
Tao chẳng thấy bài của mày đâu cả cụ mày

hieu84
22-03-2008, 08:57 AM
:beat_shot:chan

dung20009
28-04-2008, 12:30 PM
fonts chữ j mà máy mình ko đọc được các bạn nhỉ Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức :pudency::boss:

Ivy
28-04-2008, 05:14 PM
Font Unicode.
Nếu bạn dùng IE để duyệt web thì vào menu View\Encoding chọn Unicode (UTF-8)
Thấy bạn đề DHXD, tò mò muốn hỏi bạn có phải là SV trường ĐH XD Hà Nội ko?

ngocvinh178
11-05-2008, 11:18 PM
chào bạn, mình tên là vinh hiện đang học tại chức kinh tế, mình có một bài tiểu luận về sự năng động sáng tạo mà cô giáo cho lam nhưng thật sự là với mình thì khó quá. mình rất mong đc bạn hướng dẫn hoặc nếu bạn có thì hi hi hi..... mình rất cảm ơn bạn. hien giờ mình đã đi làm rui nên kiến thức về triết học quả là khó với mình lắm. xin bạn hãy giúp mình với. ĐT:020.202.969 mình đợi tin bạn nhé!

CHIZURU
17-11-2008, 09:31 AM
Có bạn nào có đề cương ôn tập môn KTCT kèm theo gợi ý trả lòi ko? Giúp mìn với...:canny:

da_vin_ci1618
25-02-2009, 11:33 AM
câu hỏi:Trình bày mối quanhệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.

Trả lời:Để trả lời câu hỏi này chúng ta càn làm sáng tỏ 3 luận điểm sau:

Thứ nhất: Vật chất quyết định đến ý thức như thế nào?
Để có thể hiểu rõ tầm quan trọng của vật chất chúng ta cần xét vai trò của vật chất trong nguồn ra đời của ý thức.
+ theo nguồn gốc tự nhiên:
* Bộ óc con người: Chủ nghĩa duy vật biện chứng đẫ khẳng định ý thức là thuộc tính của các dạng vật chất sống có tổ chức cao đó là bộ óc con người. Do đó bộ óc con người là cơ quan vật chất của ý thức, ý thức chỉ là chức năng của bộ óc, chỉ xuất hiện khi có bộ óc con ngừoi.
* Thuộc tính phản ánh: Vì phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của 1 hệ thống vật chất này ở 1 hệ thống vật chất khác trong quá trình tương tác nên phản ánh là thuộc tính chung phổ biến của mọi dạng vật chất.
= > Nguồn gốc tự nhiên của ý thức đều bắt nguồn từ vật chất theo cách này hay cách khác.
+ Nguồn gốc xã hội:
* LAo động: là quá trình con người tác động vào thế giới tự nhiên nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ con người. Lao động chính là sự vân động rõ ràng nhất, quan trọng nhấtcủa chủ thể.Vì thế có thể nói khái quát rằng, lao động tạo ra ý thức tư tưởng hợc nguồn gốc cơ bản của ý thức tư tưởng chính là sự phản ánh thế giới khách quan vào đàu óc con người trong quá trình lao động.
* Ngôn ngữ: Vì nhu cầu giao tiếp mà ngôn ngữ đã xuát hiện ngay từ buổi đầu để liên kết các thành viên trong xã hội. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định, ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung của ý thức, là cái vỏ của tư duy.
===> Vật chất là cái có trước, là cái bản lề để hình thành quyết định ý thức.

Thứ hai: Sự tác động trở lại của ý thức tới vật chất như thế nào?
Vì những vai trò hết sức to lớn của ý thức mà chủ nghĩa duy tâm đã cho rằng ý thức là cái có trước. Cho đến bây giờ quan điểm đó vãn còn tồn tại trong tư duy của không ít người trong xã hội. Nhưng các nhà triết học duy vật đã khẳng định: vật chất tồn tại khách quan và ý thức là sự phản ánh sự tồn tại đó vào trong bộ óc con người một cách năng động sáng tạo. Ý thức là chủ quan của thế giới khách quan.
Chúng ta hãy xét 1 ví dụ nho nhỏ về "trái táo" của người Việt Nam, và "trái táo" của người Mỹ( apple). Đúng thế, đó là 2 cách gọi khác nhau nhưng chúng ta đều biết rằng " trái táo" và " apple" là một mà thôi. Vậy nguyên nhân là vì sao? Đó đơn giản là vì ngôn ngữ( 1 thuộc tính của ý thức) của 2 nước khác nhau nên có cách gọi khác nhau. Và chúng tao không bao giờ dành hàng tế kỷ để tranh luận xem đâu mới là cách gọi đúng. Ý thức đã giúp con người nhận thức được thế giới khách quan, phân biệt đánh giá được vật chất tồn tai như thế nào?
Tính sáng tạo( 1 thuộc tính của ý thức) đã giúp con người trên cơ sở những cái có trước đã tạo ra những tri thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra những cái không có trong hiện thực, có thể tiên đoán dự báo tương lai.Chúng ta không thể tạo ra 1 chiếc máy bay, một chiếc xe......nếu như trong bộ óc của chúng ta không có sự sáng tạo( hay chính là không có ý thức). Chính sự sáng tạo đã giúp con người tạo ra 1 bộ phạn không nhỏ vật chất trong thé giới này. Đến đây chúng ta đã hiểu lý do tại sao những nhà theo chủ nghĩa duuy tâm lại lầm tưởng " ý thức mới là cái có trước..". Lê-nin cũng đã từng nói rằng: "Các nhà triết học theo chủ nghĩa duy tâm, họ không sai, chỉ là họ chưa nhận thức đúng vấn đề mà thôi".

Thứ ba: Ý nghĩa phương pháp luận về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song ý thức có thể tac động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người , vì vậy con người phải tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan của mình.
- Tôn trọng khách quan là tôn trọng tính khách quan của vật chất, của các quy luật tự nhiên và xã hội, muốn làm được điều đó thì con người trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho hoạt động của mình. LêNin cũng đã từng nói:" Nếu chỉ xuất phát từ ý muốn chủ quan, nếu laays ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực thì sẽ mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí,"
- Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thì con người phải phát huy tính năng động chủ quan, tức là phát huy vai trò tích cực của ý thức. Bản thân ý thức tự nó không thay đổi được gì trong hiện thực. Ý thức muốn tác động trở lại hiẹn thực phải bằng lực lương vật chất, phải được con người thực hiên trong thực tiễn. vai trò của ý thức là ở chỗ trang bị cho con người những tri thức về bản chất quy luật khách quan. Trên cơ sở đó con người xác định đúng đắn mục tiêu và dề ra phương hướng phù hợp. Vì vậy phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy nhân tố con người để cải tạo thế giới khách quan.
Trên thực tế có rtất nhiếu quốc gia trong đó có Việt Nam đã tìm ra con đường đi cho mình từ lý luận trên. Chính sự nhận thức đúng đắn về mối liên hệ giữa vật chất và ý thức mà Đảng và nhà nước ta đã có hướng đi đúng đắn.Hiện nay tôn chỉ của ĐCSVN là :"Mọi đường lối chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng kỷ luật khách quan."


Có j góp ý thì các bạn liên hệ theo địa chỉ : da_vin_ci1618@yahoo.com.vn:haha::beauty::choler::hell_boy:

choden
13-04-2009, 06:37 PM
Giúp em với! sao em tải về giải nén ra mà toàn bị lỗi vậy chứ? fonts chữ bị lỗi hết à? Anh nào giúp em với nha.Nếu ai có rồi thì gửi mail cho em nha: thaonguyen_tinhyeusa:byebye::byebye:

MrC001
26-05-2009, 09:47 PM
:surrender: sao lại có thể dài đến vậy chứ. bạn nào có bài ngắn hơn post lên cho anh em nhờ với nào:byebye::byebye:

Lil' Devil
29-05-2009, 11:07 AM
Tình hình là gần khùng vì môn Mac_Lenin oài. Tốt nhất là nắm ý rồi vào phòng thi bịa, nói phét thôi :tire:

acb90
29-05-2009, 07:57 PM
ủa, thầy mình đâu có cho ghi dài vậy đâu.

mars_ltn
29-05-2009, 08:55 PM
Cái này phù hợp với thi hơn nè các bạn, mình đã rút ngắn bớt mí cái lê thê trên mạng roài nên học nhiu đây là ổn.Có ai thấy xài được thì thanks 1 tiếng cho em nó mát lòng mát dạ nha.
[B]Khái niệm vật chất : Vật chất là một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác , được cảm giác của chúng ta chép lại , chụp lại , phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Định nghĩa Vật chất của Mác – Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau :
- Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người nhân thức được hay chưa nhận thức được
- Vật chất là cái gây nên cảm giác của con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác động lên các giác quan của con người

- Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất

Định nghĩa ý thức :
-Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động sáng tạo hoặc ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức :
Vật chất quyết định ý thức

+ Vật chất ( được hiểu là những cơ sở vật chất , điều kiện vật chất , qui luật khách quan …) là nhưng tiền đề cơ sở , , nguồn gốc cho sự ra đời , tồn tại và phất triển chủa ý thức
+ Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó ( Ví dụ như mô hình kinh tế quan liêu bao cấp thì ý thức con người không được nâng cao , ỷ lại vào nhau )
+ Khi cơ sở vật chất , điều kiện vât chất thay đổi thì ý thức thay đổi theo
+ Như vậy vật chất quyết định ý thức là quyết định cả nội dung , bản chất và khuynh hướng vân động , phát triển của ý thức
+ Cơ sở vật chất, điều kiện vật chất, môi trường sống còn là nơi kiểm nghiệm nhận thức con người, xác định nhận thức đúng , bác bỏ nhận thức sai
Kết luận : vật chất quyết định ý thức

Ý thức tác động trở lại vật chất
+Ý thức có tác động to lớn đối với vật chất . Biểu hiện : ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người , giúp con người hiểu được bản chất , qui luật vật động và phát triển của sự vật , hiện tượng . Trên cơ sở đó hình thành phương hướng mục tiêu và những phương pháp , cách thức thực hiện phương hướng mục tiêu đó.

+ Trong hoạt động thực tiễn , sự vật bao giờ cũng bộc lộ nhiều khả năng . Nhờ đó ý thức , con người biết lựa chọn những khả năng thực tế , phù hợp mà thúc đẩy sự việc phát triển , đi lên

+ Nói đến vai trò của ý thức đối với vật chất thực chất là nói tới vai trò hoạt động thực tiễn của con người , vì ý thức “ tự nó “ không thể thực hiện được gì hết . Mác nói “ Ý thức không thể tự đưa người ta ra khỏi trật tự , xã hội cũ “ , ý thức chỉ có tác dụng đối vơí hiện thực trong thực tiễn , thông qua hoạt động thưc tiễn
Kết luận chung: Vật chất có trước , ý thức có sau , vật chất là ngườn gốc của ý thức , quyết định ý thức , song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
:byebye:

baby_quynhanh211
18-06-2009, 09:27 AM
cam on cac ban,cac anh ,cac chi ve tai lieu on tap triet nha

dat biet cam on PUN da giup minh:big_smile:

ducduvtc
03-11-2009, 09:29 PM
:dribble::oh::beated::spiderman::matrix::beat_brick::sexy_girl::confuse::beat_shot::after_boom::sure::nosebleed::doubt::beauty::confident::look_down::too_sad::baffle::choler::shame::beat_plaster::what::still_dreaming::embarrassed::boss:
:surrender:

:look_down::what::confident::beat_plaster::shame::waaaht::cold::beat_brick::sexy_girl::hell_boy::too_sad::angry::byebye::sweet_kiss::go::rap::bad_smelly::canny::tire::haha::sad::baffle::choler::pudency::sweat::burn_joss_stick::amazed::ops::embarrassed::surrender::boss::ah::oh::dribble:

QKS
26-12-2009, 12:06 PM
các anh chị có tài liệu về vấn đề này không gửi dùm em với em đang làm mà ko có tài liệu hix
"vì sao nói sự vận động mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là nguồn gốc và động lực cơ bản của vận động và vận động mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là nguồn gốc và động lực cơ bản "
anh chị giúp em với:burn_joss_stick:
cảm ơn anh chị nhiều

bienvang
25-05-2010, 12:08 PM
:haha:thank you cac bạn

:byebye:

ngoclinhbn
27-05-2010, 02:23 PM
sao khi mình dowload về và mở file ra toàn bị lỗi font vậy có ai biết ko giúp mình với

xabi
04-06-2010, 10:58 PM
giải nén ra font bị lỗi làm sao để sửa đây anh giúp em vói em đang làm bài tiểu luận nè huhuhuhuhuhu

billtmb
22-08-2010, 11:29 PM
Cảm ơn bạn Trung nhá , còn nữa ko bạn ơi? :choler:

daiduonganhsang
23-11-2010, 10:30 AM
ai muốn biết mối quan hệ vật chất và ý thức thực sự là thế nào . pm nick : daiduonganhsang .