PDA

View Full Version : Các công thức tính nhu cầu VLĐ?



whamy04
22-04-2010, 02:42 PM
Các công thức nhu cầu vốn lưu động (thời gian phải thu, thời gian tồn kho, thời gian phải trả) trong môn Tín dụng 2 (thầy Chinh, cô Thương,...) thì sử dụng 365
Còn trong sách Phân tích TCDN cũng các công thức trên thì lại dùng 360 (trang 167)
tại sao có sự khác biệt này? :surrender:

Mình muốn hỏi thêm nữa là trong tính HMTD thì phải thu bình quân bao gồm những mục nào? (phải thu khách hàng, phải thu khác???), phải trả bình quân bao gồm những mục nào (phải trả người bán, phải trả người lao động???)

whamy04
22-04-2010, 10:37 PM
Có ai giúp mình với :surrender:

whamy04
23-04-2010, 04:34 PM
Không có ai tìm hiểu cái này sao mọi người?

whamy04
26-04-2010, 11:20 PM
Có ai giúp mình với :ah: Này thi 2 quá ngắn...

cobecodon
30-04-2010, 04:57 PM
trời, fai thu và fai trả ở đây đều là fai thu khách hàng và f ai trả ng bán, trên thực tế, mấy cái fai thu và fai trả khác đâu có mấy, đâu có giá trị trong việc thẩm định và wan lý doanh nghiệp, còn nữa, có sự khác biệt giữa 2 điều này đơn giản là do mỗi quốc gia có 1 cách tính khác nhau, bạn có thể thấy Việt Nam ,Mỹ thì lấy cái mốc là 360, còn như Anh thì họ tính theo 365, nên bạn có thể thấy sự khác biệt giữa 1 số sách,

kitten
30-04-2010, 11:16 PM
Trong môn PTTCDN thì nhu cầu vốn lưu động=vay ngắn hạn-các khoản phải trả ngắn hạn. Thật ra dùng 360 hay 365 gì cũng ko quan trọng lắm, đó là do quy ước thôi bạn, như mình học trong TCDN thường dùng 360 để dễ tính toán thôi.

suzuky
03-05-2010, 12:15 AM
kitten nói đúng rồi đó,chia cho 365 hay 360 là do quy ước, thường trong các công thức về tài chính thì người ta sẽ chi cho 360 vì quy định theo năm tài chính một năm có 360 ngày,một tháng có 30 ngày.
công thức tính hạn mức tín dụng mà có phải thu, phải trả, tồn khó đó là được xác định theo chu kỳ ngân quỹ,như vậy phải thu ở đây chỉ lấy phải thu khách hàng và phải trả chỉ lấy phải trả người bán:big_smile:

huyen_88
22-07-2010, 10:35 AM
Các công thức nhu cầu vốn lưu động (thời gian phải thu, thời gian tồn kho, thời gian phải trả) trong môn Tín dụng 2 (thầy Chinh, cô Thương,...) thì sử dụng 365
Còn trong sách Phân tích TCDN cũng các công thức trên thì lại dùng 360 (trang 167)
tại sao có sự khác biệt này? :surrender:

Mình muốn hỏi thêm nữa là trong tính HMTD thì phải thu bình quân bao gồm những mục nào? (phải thu khách hàng, phải thu khác???), phải trả bình quân bao gồm những mục nào (phải trả người bán, phải trả người lao động???)

Có nhiều PP tính HMTD, nhưng pp này nhiều TCTD hay dùng, mời bạn tham khảo nhé:

HMTD = Nhu cầu Vốn lưu động kỳ kế hoạch - Vốn tự có - Vốn huy động khác

Trong đó :
(1) Vốn tự có = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn phải trả.
(2) Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch = (Tổng CPSX kỳ kế hoạch) / (Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch)
(3) Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch = (Doanh thu thuần kỳ kế hoạch) / (Bình quân TSLĐ kỳ kế hoạch)

vulonghai2006
22-07-2010, 03:35 PM
các công thức tính sẽ khác nhau ở cái chỗ xác định vốn tự có phải tham gia
Theo lý thuyết thì có 3 cách xác định vốn tự có
cách 1
vồn tự có=20% nhu cầu vốn lưu động
cách 2
vốn tự có=20%(nhu cầu vốn lưu động- nợ phi ngân hàng)
cách 3
vốn tự có=20%(nhu cầu vốn lưu động- vốn lưu động ròng)
,nhiều nơi ngoài tiền vốn tự có tham gia khoản 20% còn bắt buộc người vay phải gửi tiền bắt buộc nữa
như vậy tổng vốn tự có sẽ bằng=Vốn tự có+tiền gủi bắt buộc
hình như có 1 vị giám đôc đã mất ghế vì cái tiền gửi bắt buộc này rồi :big_smile:

ngoài ra thì công thức vẫn không có gì khác
hạn mức tín dụng=nhu cầu vốn lưu động-nợ vay phi ngân hàng-vốn tự có-vốn lưu động ròng-......còn móc được cái gì là trừ hết
(nói chung:ngân hàng sẽ bắt ta trừ hết tất cả những gì ta có,he he,^^!)

binhnkacb
07-10-2010, 12:05 PM
PP1: theo vòng quay VLD Tính vòng quay vốn lưu động = DTT/TSNH bình quân
PP 2: Theo từng chi tiêu nhu cầu TM nhu cầu các khoản phải thu nhu cầu HTK - các khoản phải trả
PP 3: ít áp dụng thực tế (lưu chuyển tiền tệ). Ai có nhu cầu tìm hiểu cái nào tôi hướng dẫn cái đó. Tui phải đi ăn cơm bây giờ.



Còn vấn đề tại sao có sách ghi 365 ngày. Có sách ghi 360 ngày.
Theo quan điểm kế toán; một tháng 30 ngày. Thành ra, 1 năm là 360 ngày. Việc tính toán nhu cầu VLD chỉ là ước lượng (trong tương lai mà). Do vậy, chênh lệch 5 ngày là không đáng kể.